Định cư EB-3 diện bảo lãnh lao động Mỹ
Diện ưu tiên thứ ba trong định cư diện lao động Hoa Kỳ (Employment-Based Immigration: Third Preference EB-3), gọi tắt là định cư diện bảo lãnh lao động EB-3, yêu cầu phải có giấy phép bảo lãnh việc làm dài hạn từ doanh nghiệp bảo lãnh Hoa Kỳ, đồng thời nộp đơn xin Chứng nhận lao động (Labor Certification), sau đó doanh nghiệp bảo lãnh sẽ nộp đơn I-140 để bảo lãnh người nộp đơn định cư. Như vậy, chỉ cần bất kỳ doanh nghiệp bảo lãnh nào tại Hoa Kỳ có quy mô và đủ điều kiện cấp giấy phép bảo lãnh việc làm dài hạn cho đương đơn, và được Sở Di trú Hoa Kỳ (USCIS) phê duyệt, người nộp đơn sẽ nhận được Thẻ xanh Mỹ.
EB-3 chia người nộp đơn thành ba nhóm:
Lao động lành nghề: Nghề nghiệp đòi hỏi ít nhất 2 năm kinh nghiệm hoặc đào tạo, không phải là công việc tạm thời hay thời vụ.
Chuyên gia: Nghề nghiệp yêu cầu tối thiểu bằng cử nhân Hoa Kỳ hoặc văn bằng tương đương nước ngoài.
Lao động phổ thông: Thực hiện công việc không đòi hỏi tay nghề, và không phải là công việc tạm thời hay thời vụ.
Trường hợp đặc biệt của EB-3
Sở Di trú Hoa Kỳ cho phép những người nộp đơn đủ điều kiện trong một số lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể được nộp trực tiếp hồ sơ định cư diện EB-3 mà không cần qua quy trình xét duyệt Chứng nhận lao động PERM truyền thống. Doanh nghiệp bảo lãnh của các ngành nghề này có thể nộp đơn xin Chứng nhận lao động trực tiếp cho Cơ quan Di trú Hoa Kỳ (USCIS), bỏ qua bước thẩm định của Bộ Lao động Hoa Kỳ.
Hai nhóm nghề nghiệp được liệt kê trong Schedule A được cả Bộ Lao động và Cơ quan Di trú Hoa Kỳ công nhận: Nhóm 1 gồm y tá chuyên nghiệp và bác sĩ vật lý trị liệu. Nhóm 2 gồm những người có năng lực đặc biệt trong khoa học hoặc nghệ thuật (bao gồm giảng viên cao đẳng và đại học) và những người có năng lực đặc biệt trong lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật.
Điểm khác biệt chính giữa EB-2 và EB-3 nằm ở yêu cầu học vấn và kinh nghiệm trong thư mời làm việc (job offer) trên Chứng nhận lao động. Nếu vị trí công việc mà doanh nghiệp bảo lãnh cam kết trong Chứng nhận lao động yêu cầu ít nhất bằng thạc sĩ, hoặc bằng cử nhân cộng thêm 5 năm kinh nghiệm liên quan, hồ sơ thuộc diện EB-2; nếu vị trí chỉ yêu cầu bằng cử nhân hoặc ít nhất 2 năm kinh nghiệm nghề nghiệp, hoặc không yêu cầu học vấn/kỹ năng, hồ sơ thuộc diện EB-3.
| Phân loại | Minh chứng | Giấy tờ |
|---|---|---|
| Lao động lành nghề (Skilled Workers) | Chứng minh có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc hoặc đào tạo; Chứng minh đáp ứng yêu cầu vị trí; Kinh nghiệm giáo dục liên quan có thể được tính là đào tạo | Chứng nhận lao động do doanh nghiệp bảo lãnh Hoa Kỳ cung cấp (hoặc đơn xin diện Schedule A) và thư mời làm việc toàn thời gian dài hạn |
| Chuyên gia (Professionals) | Chứng minh sở hữu bằng cử nhân Hoa Kỳ trở lên hoặc văn bằng tương đương nước ngoài, đây là yêu cầu cơ bản để thực hiện công việc; Chứng minh đáp ứng yêu cầu vị trí; Giáo dục và kinh nghiệm không thể thay thế bằng cử nhân | Chứng nhận lao động do doanh nghiệp bảo lãnh Hoa Kỳ cung cấp (hoặc đơn xin diện Schedule A) và thư mời làm việc toàn thời gian dài hạn |
| Lao động phổ thông (Unskilled Workers – Other Workers) | Có khả năng làm công việc không đòi hỏi tay nghề (kinh nghiệm hoặc đào tạo dưới 2 năm), không được là công nhân tạm thời hay thời vụ; Chứng minh đáp ứng yêu cầu vị trí | Chứng nhận lao động do doanh nghiệp bảo lãnh Hoa Kỳ cung cấp và thư mời làm việc toàn thời gian dài hạn |
Lưu ý:Diện lao động phổ thông EB-3 có thời gian chờ cấp thị thực (visa backlog) khá dài.
Doanh nghiệp bảo lãnh nộp đơn xin Chứng nhận lao động ETA-9089 và nộp đơn I-140. Doanh nghiệp bảo lãnh phải chứng minh có khả năng chi trả lương cho người nộp đơn, có thể dùng báo cáo thường niên, tờ khai thuế thu nhập, hoặc báo cáo tài chính đã kiểm toán để chứng minh năng lực thanh toán lương.
Quy trình:
Thẩm định hồ sơ, ghép nối doanh nghiệp bảo lãnh;
Doanh nghiệp bảo lãnh nộp đơn xin Chứng nhận lao động;
Nhận phê duyệt từ Bộ Lao động Hoa Kỳ;
Nộp đơn I-140 và được chấp thuận;
Chờ theo thời gian chờ cấp thị thực, nhận thông báo từ Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC);
Khám sức khỏe, phỏng vấn tại Lãnh sự quán (Quảng Châu);
Nhận thị thực, nhập cảnh Hoa Kỳ trong vòng 6 tháng;
Nhận Thẻ xanh thường trú.
Thời gian xét duyệt định cư diện bảo lãnh lao động EB-3
Hiện tại, hai nhóm lao động lành nghề và chuyên gia của EB-3 có thời gian xét duyệt khoảng 4 tháng, riêng nhóm lao động phổ thông EB-3 khoảng 9 tháng.
Ghi chú: Cơ quan di trú xử lý hồ sơ theo thứ tự nộp đơn; khoảng thời gian này phản ánh thời gian mà các văn phòng Hoa Kỳ hoàn tất 80% hồ sơ trong 6 tháng qua, chỉ mang tính tham khảo và không phản ánh chính xác thời gian của tất cả hồ sơ.
Thời gian chờ cấp thị thực được chia thành lịch chờ cho lao động lành nghề và lao động phổ thông. Nếu người nộp đơn hiện ở ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ, chỉ cần xem Bảng lịch cấp visa (Visa Bulletin) – bảng A, không cần xem bảng B.
Phí nộp đơn I-140: 715 USD
Phí xét duyệt nhanh I-140: 2.965 USD
Phí tị nạn: 300 USD (doanh nghiệp có dưới 25 nhân viên) / 600 USD (doanh nghiệp có trên 25 nhân viên)
Phí thị thực NVC: 345 USD/người
Phí lăn tay: 30 USD/người
Phí nhập cảnh: 235 USD/người
Vợ/chồng và con dưới 21 tuổi chưa kết hôn của người nộp đơn có thể cùng đương đơn chính định cư Hoa Kỳ.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
Bản photo chứng minh nhân dân (hai mặt);
Hộ chiếu còn hiệu lực và bản photo;
Bản photo sổ hộ khẩu (tất cả các trang, bao gồm trang chủ hộ);
Giấy đăng ký kết hôn / giấy xác nhận độc thân;
2 ảnh thị thực Hoa Kỳ;
Giấy khai sinh của toàn bộ gia đình;
Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự;
Các giấy tờ khác.
Ghi chú: Danh sách này chỉ mang tính tham khảo, vui lòng tuân theo yêu cầu thực tế của Sở Di trú Hoa Kỳ.